Chào mừng quý vị đến với website của trường Tiểu học Sơn Mỹ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
QĐ 05/2017 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh về Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đình Tâm
Ngày gửi: 08h:14' 20-04-2017
Dung lượng: 51.7 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đình Tâm
Ngày gửi: 08h:14' 20-04-2017
Dung lượng: 51.7 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
Số: 05/2017/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày 07 tháng 02năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017-2020, thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Thực hiện Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020;
Xét đề nghị của Liên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh tại Văn bản số 34/LN-SNN&PTNT-VPĐP ngày25/01/2017; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 513/BC-STP ngày 20/12/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017 -2020, thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2.Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới chủ trì, phối hợp các sở,ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực phụ trách, ban hành hướng dẫn thực hiện đối với các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày17/02/2017 và thay thế Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014, Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015, Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 30/9/2016của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định và điều chỉnh, bổ sung Chỉ tiêu các nội dung trong Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Điều phối NTM TW;
- TTr Tỉnh uỷ, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- TTr các Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy;
- TTr HĐND cấp huyện;
- Văn phòng Điều phối NTM tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Phó VP UBND tỉnh (theo dõi NL);
- Lưu: VT, NL1.
Gửi: + VB giấy: Các TP không nhận VBĐT.
+ VB điện tử: Các TP còn lại.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký
Đặng Quốc Khánh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ TIÊU CHÍ
Xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017 -2020,
thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 07/02/2017của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
TT
Tên tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
I. QUY HOẠCH
1
Quy hoạch
1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn
Đạt
1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch
Đạt
1.3. Hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các tuyến đường giao thông, khu trung tâm hành chính xã, các khu chức năng, khu cụm công nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao và khu vực cấm xây dựng theo quy hoạch được duyệt
Đạt
II. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
2
Giao thông
2.1. Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
100% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 6,5m, chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,5m. Riêng đối với đường trục chính từ trung tâm hành chính xã và đường trục xã làm mới yêu cầu nền đường tối thiểu 9m, mặt đường tối thiểu 5m
2.2. Đường trục thôn, bản và đường liên thôn, bản ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
Tối thiểu 70% được nhựa hóa hoặc bê tông hoá, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 5m, mặt đường tối thiểu 3,5m. Trường hợp bất khả kháng (không thể giải phóng được đối với nhà cửa, vật kiến trúc kiên cố xây dựng trước thời điểm công bố quy hoạch) mặt đường tối thiểu 3,0m; phần còn lại phải được cứng hóa (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội sỏi… được lu lèn)
2
Giao thông
2.3. Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa
Tối thiểu 70% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 5m, mặt đường tối thiểu 3m (trường hợp bất khả kháng 2,5m); phần còn lại phải được cứng hóa (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội sỏi,… được lu lèn)
2.4. Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm
Tối thiểu 70% được cứng hóa, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 5,0m, mặt đường tối thiểu 3,0m
2.5. Các đoạn đường trục xã và trục thôn trong khu dân cư có rãnh tiêu thoát nước hai bên đường
≥ 70%
2.6. Đường trục xã có trồng cây bóng mát (đối với những đoạn có thể trồng được), khoảng cách cây tùy loại cây nhưng đảm bảo khả năng giao tán sau khi trưởng thành
100%
3
Thủy lợi
3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên
Có tối thiểu 80% diện tích đất nông nghiệp được tưới và tiêu chủ động. Trong đó, ít nhất 20% diện tích đất sản xuất cây lâu năm (cam, bưởi, chè,...) được áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ
Đạt
4
Điện
4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn
Đạt
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
≥ 98%
5
Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia
≥ 80%
6
Cơ sở vật chất văn hoá
6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã
- Nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng đảm bảo đủ chỗ ngồi tối thiểu 200 chỗ đối với đồng bằng, 150 chỗ ngồi đối với miền núi.
- Diện tích Khu thể thao (chưa kể sân vận động) là 2.000m2; sân vận động diện tích tối thiểu 13.000m2.
6
Cơ sở vật chất văn hoá
6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định
Đạt
6.3. Tỷ lệ thôn, bản có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng
100%
6.4. Hàng rào của Nhà văn hoá, khu thể thao thôn bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh
≥ 70%
7
Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa
- Chợ có trong quy hoạch của tỉnh (trong kỳ quy hoạch) phải xây dựng đạt chuẩn theo quy định.
- Xã không quy hoạch chợ hoặc có trong quy hoạch nhưng ở giai đoạn hiện tại chưa thực hiệnthì phải có cửa hàng kinh doanh tổng hợp hoặc siêu thị mini đạt chuẩn theo quy định.
8
Thông tin và truyền thông
8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính
Đạt
8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet
Đạt
8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn
- 100% số thôn có hệ thống loa truyền thanh kết nối với Đài truyền thanh xã đang sử dụng tốt (tối thiểu 95% hộ gia đình trong thôn nghe được loa truyền thanh của thôn).
- Có Ban Biên tập hoạt động đúng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành
- Có trang thông tin điện tử của xã; Đảng ủy, HĐND, UBND có sử dụng phần mềm quản lý, điều hành qua mạng.
- 80% cán bộ, công chức xã có máy vi tính phục vụ nhiệm vụ chuyên môn. 100% công chức sử dụng phần mềm hỗ trợ quản lý, điều hành, tác nghiệp.
9
Nhà ở dân cư
9.1. Nhà tạm, dột nát
Không
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định
≥ 80%
III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
10
Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn (triệu đồng/người)
Năm 2017: 30,5
Năm 2018: 33
Năm 2019: 36
Năm 2020: 40
11
Hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020
≤ 5%
12
Lao động có việc làm
Tỷ lệ người có việc làm trên tổng dân số trong độ tuổi lao động có khả năng và có nhu cầu về việc làm
≥ 90%
13
Tổ chức sản xuất
13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012
- Phải có hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
- Tỷ lệ số hộ trong xã được cung cấp dịch vụ từ Hợp tác xã ≥ 30% trong tổng số hộ sản xuất kinh doanh.
13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững
Đạt
IV. VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG
14
Giáo dục và Đào tạo
14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt.
- Xóa mù chữ đạt mức độ 2.
- Phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức độ 3.
- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt mức độ 2.
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp)
≥ 85%
14.3. Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo
Năm 2017: ≥ 60%
Năm 2018: ≥ 62%
Năm 2019: ≥ 68%
Năm 2020: ≥ 70%
14.4. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
≥ 70%
15
Y tế
15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế
Năm 2017: ≥ 85%
Năm 2018: > 86%
Năm 2019: > 88%
Năm 2020: > 90%
15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế
Đạt
15.3. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)
≤ 24,2%
16
Văn hoá
Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn văn hoá theo quy định
≥ 70%
17
Môi trường và an toàn thực phẩm
17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định
- Nước hợp vệ sinh đạt tối thiểu 98%.
- Nước sạch đạt chuẩn quốc gia (QCVN: 02/BYT) đạt tối thiểu 60%.
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường
100%
17.3. Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh -
TỈNH HÀ TĨNH
Số: 05/2017/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày 07 tháng 02năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017-2020, thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Thực hiện Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020;
Xét đề nghị của Liên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới tỉnh tại Văn bản số 34/LN-SNN&PTNT-VPĐP ngày25/01/2017; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 513/BC-STP ngày 20/12/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017 -2020, thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2.Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới chủ trì, phối hợp các sở,ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực phụ trách, ban hành hướng dẫn thực hiện đối với các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày17/02/2017 và thay thế Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014, Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015, Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 30/9/2016của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định và điều chỉnh, bổ sung Chỉ tiêu các nội dung trong Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Điều phối NTM TW;
- TTr Tỉnh uỷ, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- TTr các Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy;
- TTr HĐND cấp huyện;
- Văn phòng Điều phối NTM tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Phó VP UBND tỉnh (theo dõi NL);
- Lưu: VT, NL1.
Gửi: + VB giấy: Các TP không nhận VBĐT.
+ VB điện tử: Các TP còn lại.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký
Đặng Quốc Khánh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ TIÊU CHÍ
Xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017 -2020,
thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 07/02/2017của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
TT
Tên tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
I. QUY HOẠCH
1
Quy hoạch
1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn
Đạt
1.2. Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch
Đạt
1.3. Hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các tuyến đường giao thông, khu trung tâm hành chính xã, các khu chức năng, khu cụm công nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao và khu vực cấm xây dựng theo quy hoạch được duyệt
Đạt
II. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
2
Giao thông
2.1. Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
100% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 6,5m, chiều rộng mặt đường tối thiểu 3,5m. Riêng đối với đường trục chính từ trung tâm hành chính xã và đường trục xã làm mới yêu cầu nền đường tối thiểu 9m, mặt đường tối thiểu 5m
2.2. Đường trục thôn, bản và đường liên thôn, bản ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
Tối thiểu 70% được nhựa hóa hoặc bê tông hoá, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 5m, mặt đường tối thiểu 3,5m. Trường hợp bất khả kháng (không thể giải phóng được đối với nhà cửa, vật kiến trúc kiên cố xây dựng trước thời điểm công bố quy hoạch) mặt đường tối thiểu 3,0m; phần còn lại phải được cứng hóa (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội sỏi… được lu lèn)
2
Giao thông
2.3. Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa
Tối thiểu 70% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 5m, mặt đường tối thiểu 3m (trường hợp bất khả kháng 2,5m); phần còn lại phải được cứng hóa (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội sỏi,… được lu lèn)
2.4. Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm
Tối thiểu 70% được cứng hóa, đảm bảo chiều rộng nền đường tối thiểu 5,0m, mặt đường tối thiểu 3,0m
2.5. Các đoạn đường trục xã và trục thôn trong khu dân cư có rãnh tiêu thoát nước hai bên đường
≥ 70%
2.6. Đường trục xã có trồng cây bóng mát (đối với những đoạn có thể trồng được), khoảng cách cây tùy loại cây nhưng đảm bảo khả năng giao tán sau khi trưởng thành
100%
3
Thủy lợi
3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên
Có tối thiểu 80% diện tích đất nông nghiệp được tưới và tiêu chủ động. Trong đó, ít nhất 20% diện tích đất sản xuất cây lâu năm (cam, bưởi, chè,...) được áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ
Đạt
4
Điện
4.1. Hệ thống điện đạt chuẩn
Đạt
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
≥ 98%
5
Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia
≥ 80%
6
Cơ sở vật chất văn hoá
6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã
- Nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng đảm bảo đủ chỗ ngồi tối thiểu 200 chỗ đối với đồng bằng, 150 chỗ ngồi đối với miền núi.
- Diện tích Khu thể thao (chưa kể sân vận động) là 2.000m2; sân vận động diện tích tối thiểu 13.000m2.
6
Cơ sở vật chất văn hoá
6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định
Đạt
6.3. Tỷ lệ thôn, bản có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng
100%
6.4. Hàng rào của Nhà văn hoá, khu thể thao thôn bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh
≥ 70%
7
Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa
- Chợ có trong quy hoạch của tỉnh (trong kỳ quy hoạch) phải xây dựng đạt chuẩn theo quy định.
- Xã không quy hoạch chợ hoặc có trong quy hoạch nhưng ở giai đoạn hiện tại chưa thực hiệnthì phải có cửa hàng kinh doanh tổng hợp hoặc siêu thị mini đạt chuẩn theo quy định.
8
Thông tin và truyền thông
8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính
Đạt
8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet
Đạt
8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn
- 100% số thôn có hệ thống loa truyền thanh kết nối với Đài truyền thanh xã đang sử dụng tốt (tối thiểu 95% hộ gia đình trong thôn nghe được loa truyền thanh của thôn).
- Có Ban Biên tập hoạt động đúng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8.4. Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành
- Có trang thông tin điện tử của xã; Đảng ủy, HĐND, UBND có sử dụng phần mềm quản lý, điều hành qua mạng.
- 80% cán bộ, công chức xã có máy vi tính phục vụ nhiệm vụ chuyên môn. 100% công chức sử dụng phần mềm hỗ trợ quản lý, điều hành, tác nghiệp.
9
Nhà ở dân cư
9.1. Nhà tạm, dột nát
Không
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định
≥ 80%
III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
10
Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn (triệu đồng/người)
Năm 2017: 30,5
Năm 2018: 33
Năm 2019: 36
Năm 2020: 40
11
Hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020
≤ 5%
12
Lao động có việc làm
Tỷ lệ người có việc làm trên tổng dân số trong độ tuổi lao động có khả năng và có nhu cầu về việc làm
≥ 90%
13
Tổ chức sản xuất
13.1. Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012
- Phải có hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
- Tỷ lệ số hộ trong xã được cung cấp dịch vụ từ Hợp tác xã ≥ 30% trong tổng số hộ sản xuất kinh doanh.
13.2. Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững
Đạt
IV. VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG
14
Giáo dục và Đào tạo
14.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt.
- Xóa mù chữ đạt mức độ 2.
- Phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức độ 3.
- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt mức độ 2.
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp)
≥ 85%
14.3. Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo
Năm 2017: ≥ 60%
Năm 2018: ≥ 62%
Năm 2019: ≥ 68%
Năm 2020: ≥ 70%
14.4. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
≥ 70%
15
Y tế
15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế
Năm 2017: ≥ 85%
Năm 2018: > 86%
Năm 2019: > 88%
Năm 2020: > 90%
15.2. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế
Đạt
15.3. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)
≤ 24,2%
16
Văn hoá
Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn văn hoá theo quy định
≥ 70%
17
Môi trường và an toàn thực phẩm
17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định
- Nước hợp vệ sinh đạt tối thiểu 98%.
- Nước sạch đạt chuẩn quốc gia (QCVN: 02/BYT) đạt tối thiểu 60%.
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường
100%
17.3. Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh -
 






Các ý kiến mới nhất